Đang tra từ...

Số câu hỏi: 27
Thời gian: 90 phút
1
Câu 1. Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?


A. Ti thể. B. Màng sinh chất.


C. Lưỡi nội chất. D. Bộ máy Golgi.
2
Câu 2. Hình bên ghi nhận lại hiện tượng nguyên phân ở tế bào hành tím khi xử lí với thuốc nhuộm carmin-acetic (45%) dưới kính hiển vi. Quan sát hình, hãy cho biết tế bào được xác định mũi tên chỉ vào đang ở kì nào của nguyên phân?
3
Câu 3. Quá trình sản xuất dưới đây được ứng dụng từ hoạt động nào ở vi sinh vật?

![](images/1.jpg)
4
Câu 4. Sử dụng thực phẩm trong trường hợp nào sau đây có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc thực phẩm do nấm mốc?
5
Câu 5. Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ?
6
Câu 6. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
7
2

Câu 7. Khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?
8
Câu 8. Nhóm động vật có hệ tuần hoàn không dùng để vận chuyển khí là


A. Chim. B. Côn trùng. C. Cá. D. Lưỡng cư.
9
Câu 9. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có chức năng tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3' là


A. DNA polymerase. B. restrictase. C. ligase. D. helicase.
10
Câu 10. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có chất cảm ứng lactose thì prôtêin điều hòa sẽ ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách liên kết với


A. vùng khởi động. B. gen điều hòa. C. vùng vận hành. D. vùng mã hóa.
11
Câu 11. Ở ruồi giấm, alen A quy định mất đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mất trắng. Theo lí thuyết, phép lai \(X^A X^a \times X^A Y\) tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu hình mất đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


A. 75%. B. 25%. C. 100%. D. 50%.
12
Câu 12. Con la được sinh ra từ phép lai giữa ngựa cái và lừa đực. So với ngựa và lừa, con la có sức sống mãnh liệt, cơ bắp khoẻ mạnh và sức làm việc hiệu quả hơn. Thành tựu tạo ra con la là ứng dụng của phương pháp nào dưới đây?


A. Lai thuận nghịch. B. Lai xa. C. Lai cải tiến. D. Lai tế bào sinh dưỡng.
13
Câu 13. Khảo sát về một bệnh Z trong hai quần thể người, thu được kết quả sau:


Quần thểCâu trúc di truyền
(1)0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
(2)0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa



Một cặp vợ chồng đều bình thường. Trong đó, người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Xác suất sinh ra một đứa con gái có kiểu gen dị hợp của cặp vợ chồng trên là


A. 11/48. B. 3/16. C. 11/24. D. 5/16.
14
Câu 14. Chọn lọc tự nhiên duy trì, tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?


A. Tạo ra các kiểu gene thích nghi. B. Tạo ra các allele mới. C. Tác động trực tiếp lên kiểu gene. D. Định hướng quá trình tiến hoá.
15
Câu 15. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Trung sinh?


A. Phát sinh thực vật. B. Phát sinh thú.


C. Phát sinh bò sát.


D. Phát sinh côn trùng.
16
Câu 16. Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng về lưới thức ăn này?
17
Câu 17. Trong hệ sinh thái đồng ruộng, sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật sản xuất?


A. Cây rau mác. B. Cây ngô. C. Cây lúa. D. Sâu ăn lá lúa.
18
Câu 18. Các con trâu rừng đi kiểm ăn theo đàn giúp nhau cùng chống lại thú ăn thịt tốt hơn các con trâu rừng đi kiểm ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
19
Câu 1. Dưới đây mô tả bệnh liên quan đến tim mạch


Tài biến mạch máu não (đột quỵ)Xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn. Đây được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất, nguy cơ từ vong cao nếu không sớm nhận biết triệu chứng tai biến và can thiệp kịp thời.
Giãn tĩnh mạchlà bệnh lý do sự ứ đọng máu trong các tĩnh mạch, đặc biệt là tĩnh mạch chi dưới (do các van không còn giữ được chức năng) dẫn đến máu không được vận chuyển về tim.



Mỗi thông tin sau là đúng hay sai?


a) Huyết áp thấp là một trong số những nguyên nhân dẫn đến bệnh đột quỵ.


b) Bệnh giãn tĩnh mạch sẽ làm tăng lưu lượng máu, tăng áp lực trong tĩnh mạch.


c) 3 - 6 giờ đầu từ khi khởi phát cơn đột quỵ được coi là thời gian vàng để cứu sống người bệnh.


d) Chế độ ăn uống khoa học, luyện tập thể dục thể thao vừa sức giúp phòng ngừa các bệnh về tim mạch.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
20
Câu 2. Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện hai phép lai thu được kết quả sau:


Phép lai(1)(2)
P♂ mắt đen x ♀ mắt nâu♂ mắt nâu đỏ x ♀ mắt nâu đỏ
F₁1 mắt đen : 2 mắt nâu : 1 mắt nâu đỏ3 mắt nâu đỏ : 1 mắt trắng



Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?


a) Tương quan trội lặn màu mắt: màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ, trắng; màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.


b) Ở loài này, kiểu hình mắt đen được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất.


c) Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn có thể mắt nâu.


d) F₁ của phép lai 1 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
21
Câu 3. Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mô khác nhau giữa các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G. fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong hai trường hợp: khi sống chung trên một đảo (Hình A), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B, C). Biết rằng, độ cao mô chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?


a) Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mô rất khác biệt so với loài G. fuliginosa.


b) Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ.

![](images/0.jpg)


c) Khi sống riêng, loài G. fuliginosa có sự đa dạng về độ cao mô hơn so với loài G. fortis.


d) Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mô giữa hai loài.

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
22
Câu 4. Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?


a) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+.


b) Vào mùa sinh sản, loài cá này có tập tính di cư vào vùng nước ngọt hơn để đẻ trứng.


c) Việc không hiện diện những cá thể có độ tuổi 4+ ở vùng cửa sông chỉ có thể được giải thích là do chúng không còn khả năng sinh sản.


d) Để đảm bảo sự tăng trưởng bên vững của quần thể loài cá này, chỉ nên khai thác và đánh bắt cá ở vùng cửa sông.

![](images/0.jpg)

Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi phát biểu

Phát biểu Đúng Sai
a. Nội dung phát biểu a
b. Nội dung phát biểu b
c. Nội dung phát biểu c
d. Nội dung phát biểu d
23
Câu 1. Ở E.coli, khi nuôi cấy trong điều kiện thích hợp thì cử 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra tất cả 3584 cá thể ở thể hệ cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể?

Nhập câu trả lời của bạn

24
Câu 2. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele đột biến a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ. Ở F₂, số cá thể mang gene đột biến a chiếm tỉ lệ là 36%. Tính tần số kiểu gene aa?

Nhập câu trả lời của bạn

25
Câu 3. Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F₁ có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F₁ lai với nhau thu được F₂ có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Nếu cơ thể được không xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là bao nhiêu phần trăm (%)?

Nhập câu trả lời của bạn

26
Câu 4. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; các gen phân li độc lập; alen trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang alen gây bệnh B.

![](images/1.jpg)




Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp vợ chồng III. 2 và III.3 là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Nhập câu trả lời của bạn

27
Câu 5. Tần số allele M (quy định thân màu đỏ) ở một quần thể côn trùng trong một theo dõi 35 năm được minh họa như đồ thị hình bên, tỉ lệ kiểu côn trùng màu đỏ có kiểu gene dị hợp ở năm 2010 so với năm 1980 là bao

Nhập câu trả lời của bạn

Thời gian làm bài:
90:00
Danh sách câu hỏi 0/27
Nhạc nền
Chưa chọn nhạc
Đang tải danh sách nhạc...
Giao diện
Mặc định
Tối
Ấm
Mát
Sepia
×
Đang chấm bài...
0/0 (0%)